+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 6 của 6
  1. #1
    Ngày tham gia
    14-08-2007
    Đang ở
    Ha Noi, Vietnam, Vietnam
    Bài viết
    1,231

    Icon23 Cách phát âm của các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

    Cách phát âm của các nguyên âm

    Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng.Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này

    - Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

    - Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

    - Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

    - Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

    - Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau ar – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

    - Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

    - Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau ir – sau r không phải là một nguyên âm).

    - Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

    - Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

    - Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

    - Các chữ cái được phát âm là/ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

    - Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

    - Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.

    Samples:

    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại

    1. A. heat B. seat C. great D. meat

    2. A. book B. floor C. cook D. hook

    3. A. circle B. brick C. fit D. fish

    4. A. table B. lady C. captain D. labour

    5. A. loudly
    B. without
    C. thousand
    D. thought

    6. A. size B. grey C. life D.eye

    7. A. so B. show C.who D. though

    8. A. name B. flame C. man D. fame

    9. A. earn
    B. third
    C. where
    D. dirty

    10. A. bed B. get C. decide D. setting

    Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cấu tạo từ

    1. Key: C
    Hint: Từ cần điền là một danh từ (sau giới từ of) nên dependence và independence đều thỏa mãn yêu cầu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence – sự phụ thuộc, independence – sự độc lập thì hiển nhiên đáp án là independence. “Cuộc kháng chiến giành độc lập của Mỹ thắng lợi năm 1776

    2. Key: B
    Hint: Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break. Breakdown nói về sự hỏng hóc của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa học mới, breakup là sự đổ vỡ (trong gia đình), breakaway là sự chia ly, rời xa. Đáp án của câu chỉ có thể là breakthrough.

    3. Key: C
    Hint: Bổ nghĩa cho danh từ way là một tính từ nên economy và economically bị loại. Economic với nghĩa là “thuộc về kinh tế/mang tính chất kinh tế” còn economical lại nghĩa là “tiết kiệm”. Xét nghĩa của câu thì economical là phù hợp hơn cả. “Đốt than là một cách sưởi ấm cho ngôi nhà rất tiết kiệm

    4. Key: D
    Hint: Từ few mang ý nghĩa phủ định chỉ một điều gì đó còn tồn tại rất ít từ đó ta suy ra được tính từ trong câu phải mang ý nghĩa phủ định - unexplored chính là đáp án của câu. (Nhận biết từ trái nghĩa qua tiền tố un).

    5. Key: C
    Hint: Từ hate (ghét bỏ) mang hàm nghĩa phủ định do đó danh từ (sau his) cũng phải mang ý nghĩa phủ định. Đáp án của câu là unreliability.

    6. Key: D
    Hint: Nghĩa của câu trên được dịch ra như sau: “Cảnh sát đang rất quan tâm đến sự biến mất đột ngột của bức tranh giá trị đó”. Danh từ của động từ appear (xuất hiện) phải mang nghĩa ngược lại – disappearance là đáp án của câu. (Appear chỉ kết hợp được với tiền tố dis-).

    7. Key: C
    Hint: Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors là đáp án của câu.

    8. Key: C
    Hint: Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – lookup (sự tra cứu), look-in (cái nhìn thoáng qua), outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout không tồn tại dạng danh từ mà chỉ có cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đến viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là outlook.

    9. Key: D
    Hint: Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off có nghĩa là “rầy la, kể tội” thì trạng từ bổ trợ cho behave (nguyên nhân dẫn đến việc tell off) phải mang nghĩa phủ định – irresponsibly là đáp án của câu.

    10. Key: D
    Hint: Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết danh từ số nhiều bằng đuôi s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics, politics...) có đuôi s nhưng không phải danh từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.

    Global Education
    ---

    H.V.P - HạNh PhÚc Là ĐưỢc SốNg Vì MọI NgƯờI .^_^.

    www.DienDanTMDT.com



  2. #2
    Ngày tham gia
    14-08-2007
    Đang ở
    Ha Noi, Vietnam, Vietnam
    Bài viết
    1,231

    Icon23 Cách phát âm của các phụ âm Trong bài học trước, các em đã có được một số kinh nghiệm về cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh, Globaledu xin tiếp tục giới thiệu với các em một số kiến thức chu

    Cách phát âm của các phụ âm






    Trong
    bài học trước, các em đã có được một số kinh nghiệm về cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh, Globaledu xin tiếp tục giới thiệu với các em một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh ở bài học hôm nay.


    - TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).

    - Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.

    - Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.

    - Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.

    - Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest...

    - W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).

    - Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.

    - Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.

    - Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).

    - Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.

    - Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).

    - Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.

    - Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.

    Phát âm đuôi –ed

    - ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như p, k.
    Example: walked, booked...

    - ED được phát âm là /d/ sau các âm hữu thanh như w, n, ng...
    Example: showed, burned...

    - ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d
    Examples: bedded, wanted...

    Phát âm đuôi số nhiều

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như p, t, k...
    Examples: books, looks...

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng...
    Examples: learns, tools...

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng s, x.
    Examples: boxes, bosses...

    Samples:
    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại


    1. A. decided B. needed C. wanted D. succeeded

    2. A. car B. carriage C. corn D. city

    3. A. success B. song C. sugar D. soup

    4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes

    5. A. rough B. tough C. cough D. though

    6. A. promise B. devise C. surprise D. realise

    7. A. leaf B.deaf C. of D. wife

    8. A. go B.large C.angry D. give

    9. A. thus B.thick C. think D. thin

    10. A. home B.hour C. horn D. high

    Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cách phát âm của các nguyên âm

    1. Key: C
    Hint: Hầu hết ea đều được phát âm là [i:] tuy nhiên great là một trường hợp ngoại lệ khi ea được phát âm là [ei].

    2. Key: B
    Hint: Hầu hết oo đều được phát âm thành âm [ɔː] trừ trường hợp đó là những từ có k đứng cuối. Khi từ kết thúc bằng k thì oo được phát âm là [ʊ]. Đáp án của câu trên là floor.

    3. Key: A
    Hint: Hầu hết các từ được viết là i có phát âm là [i] tuy nhiên ir lại được phát âm thành [ɜ:].

    4. Key: C
    Hint: A được phát âm là [ei] hoặc [æ]. Trong các từ table, lady, labour thì a được phát âm là [ei] trong khi nó được phát âm là [æ] trong captain.

    5. Key: D
    Hint: Các chữ cái được viết là ou thường được phát âm là [au] tuy nhiên ough lại được phát âm thành [ɔ:].

    6. Key: B
    Hint: Hầu hết các từ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Các từ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là [ei].

    7. Key: C
    Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ who lại được phát âm thành [u:].

    8. Key: C
    Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].

    9. Key: C
    Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [ɜ:], trong where nó lại được phát âm là [eə].

    10. Key: C
    Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].



    Global Education
    ---

    H.V.P - HạNh PhÚc Là ĐưỢc SốNg Vì MọI NgƯờI .^_^.

    www.DienDanTMDT.com



  3. #3
    Ngày tham gia
    07-07-2008
    Bài viết
    1

    Mặc định

    Thank Happy_4_U nhieu nha.
    Minh nghi minh dang can cai nay nhieu.
    Minh hok co dieu kien tim sach tai lieu nen len mang tim may hom nay.
    Thuc su cam on nhieu.

  4. #4
    Ngày tham gia
    10-01-2009
    Bài viết
    1

    Mặc định

    Tôi có 1 câu hỏi mong các bạn chỉ giúp:

    1/ Lịch sử ra đời của Bảng mẫu tự ngữ âm Tiếng Anh? Ai là người phát minh và phát triển?

    2/ Bảng mẫu tự ngữ Âm Tiếng Anh bao gồm những lý hiệu nào? Những ký hiệu này có đủ thể hiện các dạng âm thanh trong ngôn ngữ của con người không? Tại sao nó thể hiện được các dạng âm thanh trong tiếng anh? Nếu nó thể hiện được tất cả các dạng ngôn ngữ của con người thì có thể phát triển thành ngôn ngữ chung của thế giới không?

    3/ Cụ thể việc sử dụng bảng mẫu tự ngữ âm vào việc thể hiện phiên âm, phát âm tiếng anh như thế nào?

    4/ Biểu đồ các nguyên âm tiếng Anh là gì? Ý nghĩa? Mục đích và cách sử dụng để phát âm nguyên âm theo biểu đồ này?

    5/ Biểu đồ các phụ âm tiếng anh là gì? Ý nghĩa? Mục đích và cách sử dụng để phát âm phụ âm theo biểu đồ này như thế nào?

    6/ Nguyên âm là gì? Có tất cả bao nhiêu nguyên âm trong Tiếng Anh? Tại sao lại phân thành nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, nguyên âm ba? Nguyên âm và phụ âm có gì giống và khác nhau? Cách phân biệt? Nguyên âm sử dụng tất cả bao nhiêu ký tự hình chữ (bao gồm cả phụ âm) ? Với các ký tự này có tất cả bao nhiêu cách ghép thành nguyên âm đơn, đôi, ba?

    7/ Nguyên âm đơn là gì? Cách phát âm các nguyên âm đơn?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /i:/ với nguyên âm /i/?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /æ/ với nguyên âm /a:/?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /ʊ/ với nguyên âm /u:/?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /ə/ với nguyên âm /ɜ:/?

    8/ Thế nào là nguyên âm đôi? Có tất cả bao nhiêu ký hiệu nguyên âm đơn dung lướt thành nguyên âm đôi? Các nguyên âm đầu trong nguyên âm đôi là nguyên âm nào? Các nguyên âm lướt tới là nguyên âm nào? TạI sao các nguyên âm đầu trong nguyên âm đôi là: e,a, ə, ʊ, i ? Tại sao các nguyên âm lướt tới lại là : i, ʊ, ə mà không phải là nguyên âm khác?

    9/ Nguyên âm đôi khép kín là gì? Tại sao các nguyên âm lướt nguyên âm i và ʊ được gọi là nguyên âm đôi khép kín?

    10/ Nguyên âm đôi trung là gì? Tại sao các nguyên âm lướt nguyên âm ə được gọi là nguyên âm đôi trung?

    11/ Tại sao các nguyên âm khác: /i:/, /æ/,/a:/, /ɒ/, /ɔ:/, /u:/, /ʌ/, /ɜ:/ không có trong nguyên âm đôi?

    12/ Hình chữ của nguyên âm thể hiện nguyên âm tiếng anh trong các tiêu chuẩn nào?(Vị trí của hình chữ nguyên âm so với các ký tự khác, hình chữ có mang trọng âm hay không? Từ loại, số vần ….) - Các tiêu chuẩn của 1 hình chữ mang nguyên âm của nó là gì? (VD: Có rất nhiều hình chữ nguyên âm vừa là cách đọc của nguyên âm này vừa là cách đọc của nguyên âm khác? Vậy làm sao để có thể phân biệt được? Có quy tắc nào để phân biệt không?

    13/ Tại sao có sự khác biệt về cách phát âm trong bảng chữ cái tiếng Anh(English alphabet) với cách phát âm cũng ký tự đó trong nguyên âm, phụ âm tiếng anh?(VD:a=/ei/(ây) trong English alphabet > # < /i:/, /e/, /æ/,/ ɔ:/ trong phonetics – Tương tự với các ký tự khác: e,h,i, m,l,r,o,y…Vậy là tác dụng phát âm của English alphabet không có tác dụng gì trong việc ghép vần phát âm sao?

    14/ Từ Tiếng Anh 1 âm tiết, 2 âm tiết, 3 âm tiết…là gì? Cách nhận biết từ 1 âm tiết, 2 âm tiết, 3 âm tiết…?

    …..Còn nữa.?!

    Thay đổi cách trình bày bởi Dzung_pandy

  5. #5
    Ngày tham gia
    10-01-2009
    Đang ở
    Hải Phòng
    Tuổi
    32
    Bài viết
    1

    Mặc định

    Chân thành cảm ơn nhé,
    Ước gì nền giáo dục nước nhà có thêm b vào thành viên của Bộ GD,
    Khi ấy việc phổ cập tiếng Anh sẽ có hiệu quả hơn mà ko fải tiêu tốn hàng tỷ tỷ đồng ah,
    Mr Quang Dũng
    Cty Du lịch Duyên Hải, HP (Alo TOUR)
    Quê hương: Thái Bình

    http://www.alodulichduyenhai.com
    Email: alodulichduyenhai@gmail.com
    Alo: 0977.177.758; 0963.316.999
    Nick chat = Skype: alotouralo0977177758

  6. #6
    Ngày tham gia
    19-10-2007
    Đang ở
    Hanoi city
    Bài viết
    482

    Mặc định

    Trích dẫn Gửi bởi ngduong_2007@yahoo.com Xem bài viết
    Tôi có 1 câu hỏi mong các bạn chỉ giúp:

    1/ Lịch sử ra đời của Bảng mẫu tự ngữ âm Tiếng Anh? Ai là người phát minh và phát triển?

    2/ Bảng mẫu tự ngữ Âm Tiếng Anh bao gồm những lý hiệu nào? Những ký hiệu này có đủ thể hiện các dạng âm thanh trong ngôn ngữ của con người không? Tại sao nó thể hiện được các dạng âm thanh trong tiếng anh? Nếu nó thể hiện được tất cả các dạng ngôn ngữ của con người thì có thể phát triển thành ngôn ngữ chung của thế giới không?

    3/ Cụ thể việc sử dụng bảng mẫu tự ngữ âm vào việc thể hiện phiên âm, phát âm tiếng anh như thế nào?

    4/ Biểu đồ các nguyên âm tiếng Anh là gì? Ý nghĩa? Mục đích và cách sử dụng để phát âm nguyên âm theo biểu đồ này?

    5/ Biểu đồ các phụ âm tiếng anh là gì? Ý nghĩa? Mục đích và cách sử dụng để phát âm phụ âm theo biểu đồ này như thế nào?

    6/ Nguyên âm là gì? Có tất cả bao nhiêu nguyên âm trong Tiếng Anh? Tại sao lại phân thành nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, nguyên âm ba? Nguyên âm và phụ âm có gì giống và khác nhau? Cách phân biệt? Nguyên âm sử dụng tất cả bao nhiêu ký tự hình chữ (bao gồm cả phụ âm) ? Với các ký tự này có tất cả bao nhiêu cách ghép thành nguyên âm đơn, đôi, ba?

    7/ Nguyên âm đơn là gì? Cách phát âm các nguyên âm đơn?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /i:/ với nguyên âm /i/?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /æ/ với nguyên âm /a:/?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /ʊ/ với nguyên âm /u:/?
    - So sánh cách phát âm nguyên âm /ə/ với nguyên âm /ɜ:/?

    8/ Thế nào là nguyên âm đôi? Có tất cả bao nhiêu ký hiệu nguyên âm đơn dung lướt thành nguyên âm đôi? Các nguyên âm đầu trong nguyên âm đôi là nguyên âm nào? Các nguyên âm lướt tới là nguyên âm nào? TạI sao các nguyên âm đầu trong nguyên âm đôi là: e,a, ə, ʊ, i ? Tại sao các nguyên âm lướt tới lại là : i, ʊ, ə mà không phải là nguyên âm khác?

    9/ Nguyên âm đôi khép kín là gì? Tại sao các nguyên âm lướt nguyên âm i và ʊ được gọi là nguyên âm đôi khép kín?

    10/ Nguyên âm đôi trung là gì? Tại sao các nguyên âm lướt nguyên âm ə được gọi là nguyên âm đôi trung?

    11/ Tại sao các nguyên âm khác: /i:/, /æ/,/a:/, /ɒ/, /ɔ:/, /u:/, /ʌ/, /ɜ:/ không có trong nguyên âm đôi?

    12/ Hình chữ của nguyên âm thể hiện nguyên âm tiếng anh trong các tiêu chuẩn nào?(Vị trí của hình chữ nguyên âm so với các ký tự khác, hình chữ có mang trọng âm hay không? Từ loại, số vần ….) - Các tiêu chuẩn của 1 hình chữ mang nguyên âm của nó là gì? (VD: Có rất nhiều hình chữ nguyên âm vừa là cách đọc của nguyên âm này vừa là cách đọc của nguyên âm khác? Vậy làm sao để có thể phân biệt được? Có quy tắc nào để phân biệt không?

    13/ Tại sao có sự khác biệt về cách phát âm trong bảng chữ cái tiếng Anh(English alphabet) với cách phát âm cũng ký tự đó trong nguyên âm, phụ âm tiếng anh?(VD:a=/ei/(ây) trong English alphabet > # < /i:/, /e/, /æ/,/ ɔ:/ trong phonetics – Tương tự với các ký tự khác: e,h,i, m,l,r,o,y…Vậy là tác dụng phát âm của English alphabet không có tác dụng gì trong việc ghép vần phát âm sao?

    14/ Từ Tiếng Anh 1 âm tiết, 2 âm tiết, 3 âm tiết…là gì? Cách nhận biết từ 1 âm tiết, 2 âm tiết, 3 âm tiết…?

    …..Còn nữa.?!
    Theo mình để trả lời các câu hỏi này một cách thấu đáo thì chúng ta phải học qua lớp dạy chuyên ngành về ngôn ngữ học. Tiếc rằng đây không phải là sở trường của Diễn đàn Thương mại điện tử Việt Nam nên cũng chưa có ai đủ tự tin để trả lời bạn. Các thành viên trong diễn đàn có phong trào học tiếng Anh chứ chưa có nhiều dịp để tìm hiểu sâu về ngôn ngữ này.

    Mạn phép. Mong các bác chỉ giáo thêm.
    _TRẦN PHƯƠNG DUNG_
    Y!M: dzung_pandy
    Email: dungtp@diendantmdt.com
    Mobile: 0988.25.02.88
    Website: www.shophattieu.com

+ Trả lời Chủ đề

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

     

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình